Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Nghị định số 53) và được sự đồng ý của UBND tỉnh tại công văn số 56/UBND-KT ngày 19/01/2021 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định tại Nghị định số 53 trên địa bàn tỉnh. Kể từ ngày 01/01/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường: thu phí tất cả các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý và cơ sở từ 20m3/ngày đêm trở lên, kể cả thẩm quyền quản lý cấp huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố: thu phí cố định cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý và có lưu lượng dưới 20m3/ngày đêm.
Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp năm 2021 đối với các cơ sở thuộc các loại hình theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP (thuộc thẩm quyền quản lý và cơ sở từ 20m3/ngày đêm trở lên, kể cả thẩm quyền quản lý cấp huyện), trong đó phí cố định năm 2021 tăng hơn so với năm 2020, cụ thể:
1. Mức phí
- Đối với trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày đêm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong phê duyệt hồ sơ môi trường):
|
STT
|
Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày)
|
Mức phí (đồng/năm)
|
|
Từ 10 đến dưới 20
|
4.000.000
|
|
Từ 5 đến dưới 10
|
3.000.000
|
|
Dưới 5
|
2.500.000
|
Đối với trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên, được tính theo công thức sau:
Fq = (f/4) + Cq
Trong đó:
- Fq: là số phí phải nộp trong quý (đồng);
- f: là phí cố định là 4.000.000 đồng/năm
- Cq: số phí biến đổi (tổng số phí phải nộp của các thông số ô nhiễm có trong nước thải) phải nộp trong quý, theo công thức sau:
-

-
Trong đó:
- Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định pháp luật: Căn cứ xác định hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước thải để kê khai, tính phí là số liệu quan trắc nước thải định kỳ 03 tháng/lần. Trường hợp cơ sở có tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 06 tháng/lần, việc kê khai, tính phí của quý không thực hiện quan trắc căn cứ số liệu quan trắc của quý trước đó.
- Tổng lượng nước thải được xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau: (i) Kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng; (ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng; (iii) Thông tin có trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii).
- Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động: sử dụng số liệu quan trắc nước thải định kỳ và tổng lượng nước thải căn cứ theo 03 nguồn dữ liệu trên. Hiện nay, hệ thống theo dõi số liệu quan trắc tự động của Sở Tài nguyên và Môi trường chưa có đầy đủ số liệu truyền về để làm cơ sở tính phí và đã có công văn gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn.
- Mức thu phí của thông số ô nhiễm theo biểu dưới đây:
|
STT
|
Thông số ô nhiễm tính phí
|
Mức phí (đồng/kg)
|
|
1
|
COD
|
2.000
|
|
2
|
TSS
|
2.400
|
|
3
|
Hg
|
20.000.000
|
|
4
|
Pb
|
1.000.000
|
|
5
|
As
|
2.000.000
|
|
6
|
Cd
|
2.000.000
|
2. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí
- Đối với rường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày đêm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong phê duyệt hồ sơ môi trường): Thực hiện kê khai phí một lần về Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) theo Mẫu số 02 Nghị định 53/2020/NĐ-CP (đề nghị ghi rõ lượng nước thải trung bình trong năm tính phí), thời gian khai chậm nhất trước ngày 30/02/2021. Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/3/2021.
- Đối với trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên: Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, thực hiện kê khai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) để được thẩm định theo quy định. Nộp phí trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi có Thông báo.
Công văn số 396/STNMT-CCBVMT ngày 26/1/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.pdf
Thu Hương-CCBVMT