CenIT-News Category Menu

Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hợp tác quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030

20/10/2021 15:40      Lượt xem: 44   
Đọc tin

Ngày 23/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ký Quyết định số 1882/QĐ-BTNMT về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) phê duyệt Đề án hợp tác quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030. Mục đích của kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nội dung và nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi Đề án; phân công rõ ràng trách nhiệm chủ trì điều phối, phối hợp đến từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai các hoạt động được xác định trong Kế hoạch.

Theo đó, kế hoạch đưa ra 07 nhóm nhiệm vụ, cụ thể như sau:

            - Một là hợp tác quốc tế về quản trị biển và đại dương, quản lý tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển gồm các hoạt động chính: Rà soát, đánh giá và nghiên cứu đề xuất xây dựng mới các cơ chế, chính sách về bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên biển, hải đảo theo hướng hội nhập với khu vực và quốc tế, tập trung vào các mô hình phát triển kinh tế biển mới, bao gồm kinh tế biển xanh, kinh tế tuần hoàn. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2025.; Thúc đẩy, mở rộng các hoạt động tác quốc tế với các đối tác khu vực và toàn cầu về quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ,… trong đó chú trọng đến các đối tác như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Tổ chức Đối tác về quản lý môi trường các Biển Đông Á (PEMSEA), Cơ quan Điều phối các Biển Đông Á (COBSEA), Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF),… và các đối tác song phương khác. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2025;  Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường biển tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường; mạng thông tin đa ứng dụng trên biển; cơ chế hợp tác trao đổi, chia sẻ thông tin, 3 dữ liệu hướng tới việc kết nối với các hệ thống trong phạm vi khu vực và toàn cầu. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2030.

            - Hai là hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ biển: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, đầm phá, bãi triều - cửa sông, rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2025. - Đề xuất mới các chương trình, dự án hợp tác về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về biển với các đối tác quốc tế của khu vực và quốc tế và tổ chức thực hiện. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2030.

            - Ba là công tác truyền thông thúc đẩy hợp tác quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển: Xây dựng và triển khai Kế hoạch truyền thông hằng năm nhằm tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về biển; chính sách và luật pháp quốc tế (bao gồm cả các điều ước và thỏa thuận quốc tế liên quan) về biển và đại dương cho tất cả các đối tượng trong phạm vi cả nước.

            - Bốn là hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường biển, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng: Triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ môi trường biển, trọng tâm là giảm thiểu chất thải nhựa, rác thải nhựa đại dương và bảo tồn đa dạng sinh học biển đã và sẽ được phê duyệt. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2030; Triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia về phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã và sẽ được phê duyệt. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2030.

            - Năm là hợp tác về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biển và hải đảo, phát triển bền vững kinh tế biển và phát triển nguồn nhân lực biển: - Xây dựng Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn công tác quản lý nhà nước và nghiên cứu khoa học về biển và hải đảo, phát triển bền vững kinh tế biển từ trung ương đến địa phương bảo đảm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Thời gian thực hiện: từ năm 2021 đến năm 2023; Tổ chức hợp tác đào tạo, phát triển nhân lực biển chất lượng cao; đào tạo lại, đào tạo mới đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên, môi trường biển cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp từ Trung ương đến địa phương. Thời gian thực hiện: từ năm 2021 đến năm 2030.

            - Sáu là thúc đẩy hợp tác khu vực và quốc tế về phòng, chống, giảm thiểu rác thải nhựa đại dương: Thúc đẩy và mở rộng quan hệ hợp tác đối tác với các đối tác khu vực và quốc tế về phòng, chống và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương thông qua các 5 khuôn khổ hợp tác song phương và đa phương, đặc biệt chú trọng các đối tác ở khu vực ASEAN, PEMSEA, COBSEA và UNDP, UNEP, Ngân hàng Thế giới (Worldbank), Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF), Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN),… và các diễn đàn quốc tế lớn như Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Hội nghị Thượng đỉnh G20, G7, Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hội đồng Đại dương Thế giới (WOC),… Thời gian thực hiện: từ năm 2021 đến năm 2030; Phối hợp tìm kiếm, vận động các nguồn lực quốc tế cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về hoàn thiện chính sách, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý tài nguyên biển và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương. Thời gian thực hiện: từ năm 2021 đến năm 2030.

            - Bảy là điều phối thực hiện Đề án hợp tác quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030: Đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền về việc thực hiện các nội dung của Đề án thuộc trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương; tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển ở các bộ, ngành và địa phương; định kỳ 5 năm 2 lần tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2030; Xây dựng và tổ chức Nhóm hỗ trợ quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam với sự tham gia rộng rãi của các nước, các tổ chức quốc tế và các bộ, ngành, địa phương có liên quan. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2025; Nâng cao năng lực điều phối các hoạt động hợp tác quốc tế về biển và hải đảo của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành và địa phương có liên quan. Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến năm 2025.

Đình Tường-CCBHĐ

 
Đầu trang
 
Trở về
 
In bài viết
Bài viết liên quan
An error has occurred. Error: Bài viết liên quan is currently unavailable.
DisplayBannersDoc
Tra cứu
Phản ánh kiến nghị
Thống kê hồ sơ 1 cửa
Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính