Căn cứ quy định tại Khoản 1, 2 Điều 67, Khoản 1 Điều 68, Khoản 3 Điều 69, Khoản 3 Điều 125, Khoản 3 Điều 127 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và quy định tại Thông tư số 43/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TNMT) quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường (Thông tư số 43); Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ TNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (Thông tư số 35); Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ TNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Thông tư số 31).
Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) đã có Công văn số 208/STNMT-CCBVMT ngày 15/01/2019 hướng dẫn các khu kinh doanh, dịch vụ tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác báo cáo giám sát và quan trắc môi trường năm 2019 (trong giai đoạn hoạt động) và lập Phương án bảo vệ môi trường, nội dung hướng dẫn như sau:
I. Quan trắc, giám sát môi trường
1.Đối với chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp
- Thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo mục 3 phần I của công văn này.
-Tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường và công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp gửi Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 35.
2.Đối với chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp
-Thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo mục 3 Phần I của Công văn này.
-Tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường, công tác bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, các cơ sở trong cụm công nghiệp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 31.
3.Đối với khu kinh doanh, dịch vụ tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Thông số giám sát, quan trắc
Thực hiện giám sát, quan trắc các thành phần môi trường quy định trong hồ sơ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, bản cam kết bảo vệ môi trường, bản đăng ký hồ sơ đạt tiêu chuẩn môi trường, công văn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát môi trường của cơ quan có thẩm quyền).
Đối với các cơ sở đã lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý về chất thải và phế liệu thì chỉ cần quan trắc định kỳ theo quy định đối với các thông số chưa được quan trắc tự động, liên tục.
- Tần suất giám sát, quan trắc
+ Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, thực hiện quan trắc nước thải, khí thải với tần suất: 01 lần/03 tháng
+ Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ TNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện quan trắc nước thải, khí thải với tần suất: 01 lần/06 tháng
+ Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Bộ TN&MT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, thực hiện quan trắc nước thải, khí thải với tần suất 01 lần/01 năm.
Lưu ý: Việc giám sát, quan trắc các thành phần môi trường khác (không khí xung quanh, nước ngầm, nước mặt,…) thực hiện theo hồ sơ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.
Thời gian, hình thức và biểu mẫu báo cáo
+ Thời gian báo cáo: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt giám sát, quan trắc (đối với báo cáo năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau) thì các Khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải gửi báo cáo giám sát, quan trắc môi trường về cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường (trường hợp UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt hồ sơ đề nghị gửi báo cáo giám sát, quan trắc môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường) và Thông báo kết quả giám sát, quan trắc về chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp (đối với các Khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
+ Hình thức, biểu mẫu báo cáo: Báo cáo số liệu giám sát, quan trắc môi trường theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 43, trong đó Biểu mẫu A1- Báo cáo theo đợt, Biểu mẫu A2 – Báo cáo theo năm (Biểu mẫu báo cáo được đăng trên website http://stnmt.khanhhoa.gov.vn – vào mục Môi trường)
Sở TN&MT (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) sẽ có văn bản xác nhận sau khi tiếp nhận báo cáo giám sát, quan trắc môi trường của các khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Văn bản xác nhận là căn cứ xác định việc hoàn thành nhiệm vụ quan trắc, giám sát môi trường.
4.Điều kiện đối với đơn vị thực hiện lấy mẫu, phân tích mẫu
Đơn vị thực hiện việc lấy, phân tích mẫu môi trường phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (có lĩnh vực, phạm vi được cấp Giấy chứng nhận phù hợp).
II. Lập phương án bảo vệ môi trường
1. Đối tượng và thời điểm lập phương án bảo vệ môi trường
- Đối tượng phải lập phương án bảo vệ môi trường bao gồm: Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở đang hoạt động có loại hình, quy mô tương đương đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
- Thời điểm lập: Lập phương án bảo vệ môi trường cho các hạng mục, công trình đã hoàn thành và vận hành chính thức theo tiến độ thực tế; trường hợp đã có hệ thống quản lý môi trường, trong đó đã tích hợp nội dung của phương án bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư này và đã được xác nhận theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP thì không phải lập phương án bảo vệ môi trường; trường hợp đã có đề án bảo vệ môi trường chi tiết được xác nhận thì phải lập phương án bảo vệ môi trường sau khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc hoàn thành toàn bộ các công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
- Phương án bảo vệ môi trường là một trong các căn cứ để thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường và là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra.
2. Nội dung phương án bảo vệ môi trường
- Nội dung Phương án bảo vệ môi trường: theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 31 và lưu giữ tại cơ sở. (Biểu mẫu Phương án bảo vệ môi trường được đăng trên website http://stnmt.khanhhoa.gov.vn – vào mục Môi trường)
3. Trách nhiệm thực hiện phương án bảo vệ môi trường
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở có trách nhiệm cập nhật phương án bảo vệ môi trường bảo đảm phù hợp với tình hình, tiến độ triển khai hoạt động; lưu giữ đầy đủ các chứng từ, hóa đơn, nhật ký vận hành, sổ ghi chép và các giấy tờ liên quan theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 Thông tư số 31.
- Thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong phương án bảo vệ môi trường:
+ Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở phải xây dựng và bảo đảm năng lực để thực hiện việc phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Khi xảy ra sự cố môi trường, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các tổ chức liên quan theo nội dung nêu trong kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; báo động và huy động nguồn nhân lực, trang thiết bị để ứng phó theo mức độ sự cố môi trường; thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi xảy ra sự cố môi trường, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở phải báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở TN&MT về kết quả ứng phó, khắc phục sự cố môi trường;
+ Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở gây ra sự cố môi trường phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan./.
Xem chi tiết Công văn 208/STNMT- CCBVMT ngày 15/01/2019 tại đây.pdf
Vũ Quân - CCBVMT