Ngày 05/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016. Sở Tài nguyên và Môi trường có công văn số 2718/STNMT-CCBVMT ngày 03/7/2020 hướng dẫn các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, cụ thể:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: là các cơ sở hoạt động thuộc các loại hình theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
2. Mức phí: Được chia ra 02 trường hợp: trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày đêm, trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
Kể từ ngày 01/01/2021, mức phí cố định tăng lên so với Nghị định số 154/2016/NĐ-CP: từ 20 m3/ngày đêm trở lên và từ 10 đến dưới 20 m3/ngày đêm là 4.00.000 đồng/năm; từ 05 đến dưới 10 m3/ngày đêm là 3.000.000 đồng/năm; dưới 05 m3/ngày đêm là 2.500.000 đồng.
3. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí:
Trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày đêm: Kê khai phí một lần về Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) khi mới bắt đầu hoạt động theo Mẫu số 02 Nghị định 53/2020/NĐ-CP, thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động. Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/3 hàng năm.
- Trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên: Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, thực hiện kê khai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) để được thẩm định theo quy định. Nộp phí trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi có Thông báo.
Chi tiết tại công văn số 2718/STNMT-CCBVMT ngày 03/7/2020 tại đây.pdf
Thu Hương - CCBVMT