Địa chỉ: 14 Hoàng Hoa Thám – Nha Trang
Điện thoại: 0258.3817471; Email: pks.stnmt@khanhhoa.gov.vn; pnkttv.stnmt@khanhhoa.gov.vn
1. Vị trí, chức năng:
Tham mưu lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tài
nguyên Khoáng sản.
Tham mưu lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về
Tài nguyên nước, Khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Về tài nguyên khoáng sản:
a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi
được phê duyệt;
b) Xây dựng phương án sử dụng tài nguyên của địa phương để tích hợp vào
Quy hoạch tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến 2050; kịp thời phát
hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát
hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản;
hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng
sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai
thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng
sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền;
d) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã
được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;
e) Xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế
tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo
quy định.
2.2. Về tài nguyên nước:
a) Xây dựng phương án sử dụng tài nguyên nước để tích hợp vào Quy hoạch
tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến 2050.
Điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước
bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu
vực sông nội tỉnh;
b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới
đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu,
ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời
cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao,
đầm phá không được san lấp;
c) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh;
d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và
tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản
lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo
đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu
nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại
giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên
nước theo thẩm quyền; thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo
phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ
Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý,
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại
do nước gây ra trên địa bàn;
g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước
trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;
h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định
của pháp luật.
2.3. Về khí tượng thủy văn:
a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động
của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết
định của Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí
tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền
tin thiên tai trên địa bàn;
c) Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công
trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí
tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi
phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên
địa bàn;
e) Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn ở địa phương theo
quy định của pháp luật.
2.4. Về biến đổi khí hậu:
a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa
phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường
trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án,
dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các
mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn
quản lý;
c) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con
người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó;
d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các
điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định
về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
2.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
Quyết định số 934/QĐ-UBND ngày 14/4/2021 v/v sắp xếp cơ cấu tổ chức Sở TNMT.pdf
Quyết định số 447/QĐ-STNMT ngày 26/5/2021 v/v phân công nhiệm vụ cho các phòng thuộc Sở TNMT.pdf