Căn cứ quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 73, Khoản 3 Điều 125, Khoản 3 Điều 127 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và quy định tại Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môi trường (Nghi định 18), Điều 10, Điều 12 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TNMT) về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Thông tư 27), Thông tư số 43/015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường (Thông tư số 43); Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Chủ dự án thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt như sau:
1. Niêm yết công khai Kế hoạch quản lý môi trường:
Chủ dự án lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án dựa trên cơ sở chương trình quản lý môi trường và giám sát môi trường đã đề xuất tại chương 5 của Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.9, 2.10 và 2.11 Thông tư số 27 gửi UBND cấp xã nơi đã tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường để được niêm yết công khai, đồng thời gửi UBND tỉnh Khánh Hòa và Sở TNMT để kiểm tra và theo dõi.
2. Thực hiện chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng:
Thành phần môi trường, thông số, tần suất quan trắc thực hiện theo quy định trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thời gian, hình thức và biểu mẫu báo cáo:
- Thời gian báo cáo: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt quan trắc, Chủ dự án gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường và Thông báo kết quả quan trắc cho chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp (đối với các Dự án nằm trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
- Hình thức, biểu mẫu báo cáo: Báo cáo số liệu quan trắc môi trường theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 43, trong đó Biểu mẫu A1- Báo cáo theo đợt, Biểu mẫu A2 – Báo cáo theo năm (Biểu mẫu báo cáo được đăng trên cổng thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa tại địa chỉ http://stnmt.khanhhoa.gov.vn – vào mục Môi trường)
Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) sẽ có văn bản xác nhận sau khi tiếp nhận báo cáo quan trắc môi trường của các khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Văn bản xác nhận là căn cứ xác định việc hoàn thành nhiệm vụ quan trắc môi trường.
Chủ dự án phải phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường (hoạt động lấy mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích các thông số ngay tại hiện trường, xử lý mẫu và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm) đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
3. Tiến độ triển khai và các thay đổi của dự án:
Chủ dự án phải báo cáo rõ thời gian bắt đầu thi công, các hạng mục đã và đang xây dựng và các biện pháp bảo vệ môi trường. Các thay đổi của dự án (nếu có) sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt.
4. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải:
Đối với các dự án được quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định số 18 phải thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi đã tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường và Sở TNMT về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất mười (10) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá sáu (06) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh Khánh Hòa. Mẫu văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo mẫu tại Phụ lục 2.12 ban hành kèm theo Thông tư số 27.
5. Xác nhận công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành:
Các dự án được quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định 18 phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi Sở TNMT để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức, mẫu báo cáo tại Phụ lục 3.1 và 3.2 Thông tư 27.
6. Đối với các dự án đã đi vào hoạt động:
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường. Lập phương án bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 và Điều 24 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nội dung phương án bảo vệ môi trường thực hiện theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 7 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT và lưu giữ tại cơ sở. Thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 45/STNMT-CCBVMT ngày 05/01/2018 về việc báo cáo giám sát và quan trắc môi trường năm 2018 (giai đoạn hoạt động) đã được đăng trên cổng thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa tại địa chỉ http://stnmt.khanhhoa.gov.vn – vào mục Môi trường.
Mọi thắc mắc đề nghị liên hệ: Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường - Số 14 Hoàng Hoa Thám, Nha Trang, Khánh Hòa - Ðiện thoại: 058. 3810767; Fax: 058. 3823 433 (Phòng Thẩm định và ĐTM)./.
Trọng Tuệ -CNTT